「頭・あたま」に関する慣用句  Thành ngữ về "đầu"

 

*頭が上がらない

相手が自分よりすぐれていると感じてはずかしく思う。(không ngẩng đầu lên được) cảm thấy xấu hổ trước sự vượt trội của ai đó  

◆いつも助けてもらっている青山さんには頭が上がらない。Lúc nào cũng được anh Aoyama giúp, thật ngại với anh ý quá./死んだ親の代わりに育ててくれたおじには頭が上がらない。Tôi rất biết ơn người bác đã thay thế bố mẹ đã qua đời nuôi tôi khôn lớn. 

 

*頭が痛い

心配なことがあって困る。(đau đầu) đau đầu vì một nỗi lo, một nỗi khổ tâm, lo lắng   

◆子供たちを大学に行かせるお金をどうやって作るか考えると頭が痛い。Cứ nghĩ đến việc làm thế nào để kiếm tiền cho các con vào đại học là tôi lại thấy lo lắng./毎日帰りが遅い娘には頭が痛い。Tôi rất lo vì con gái ngày nào cũng về muộn.

 

*頭がかたい

考えが古かったり、いつも同じ考え方をして変えようとしない。(cứng đầu) đầu óc cổ hủ, chẳng bao giờ có ý định thay đổi cách nghĩ cũ, bảo thủ  

◆父は頭がかたくて娘の気持ちを分かろうとしない。Ông bố lúc nào cũng cổ hủ không bao giờ cố hiểu cho cảm giác của cô con gái.

 

 

*頭が切れる

頭がよく働く。(đầu óc sắc sảo) thông minh, đầu óc sắc bén, nhanh nhạy, đầu óc nhạy bén, tháo vát, sắc sảo  

◆浅野さんは頭が切れるし、心も温かい。Bạn Asano thông minh và cũng rất tốt bụng. 

 

*頭が下がる

人を立派だと思ったり、ありがたいと思う気持ちになる。(cúi đầu) kính phục

◆仕事にも勉強にも熱心な彼には頭が下がる。Trong công việc cũng như trong học tập, tôi rất kính phục người nhiệt tình như anh ấy.

 

*頭が回る

何かに考えがとどく。 (đầu quay) để ý 

◆洗濯や掃除や赤ちゃんの世話がたいへんで主人のご飯のしたくにまで頭が回らない。Tôi bận việc giặt giũ, quét dọn, chăm sóc con cái đến mức không quên mất đến việc chuẩn bị cơm cho chồng.

 

 

*頭に入れる

しっかり覚える。(cho vào đầu) nhớ đinh ninh  

挨拶の言葉を頭にしっかり入れてパーティに出た。Tôi nhớ đinh ninh những lời chào trong đầu và đến bữa tiệc.  

 

*頭に来る

怒りたい気持ちになる。はらが立つ。(lên đến đầu) tức giận, khó chịu. cáu, bực  

◆混んでいるところでタバコを吸う人には頭に来る。Tôi rất khó chịu với những người hút thuốc ở nơi đông người. 

 

*頭を下げる

頭を下げて、お願いをしたり謝ったりする。(cúi đầu) nài nỉ, xin lỗi

◆友達に頭を下げて10万円借りた。Tôi nài nỉ bạn tôi cho vay 10 vạn yên.