売り言葉に買い言葉
うりことばにかいことば
Lời bán, lời mua
Ăn miếng trả miếng
一口食ったら一口返す
ひとくちくったらひとくちかえす
♘ 相手のひどい言葉にがまんできないで、こちらもひどい言葉を返すこと。相手が言葉で「けんか」をしようとしているのに対し、こちらもそのけんかを言葉で言い返すこと。
Vì không chịu đựng được những lời lẽ tồi tệ của đối phương, ta liền cãi lại và dùng lời lẽ gay gắt tương tự để đáp trả hành động gây sự đó.
♞「売り言葉」はけんかをしかける、「買い言葉」はけんかに応じるという意味。人には良いことでも悪いことでも「やられたらやりかえす」気持ちがあるようです。例えば、だれかに親切にされたら、次はこちらが親切にする。おみやげをもらったら、次はその人におみやげをあげる。反対に、いじわるをされたら、こちらもいじわるをする。皆さんもそんな気持ちになりませんか。
"売り言葉" nghĩa là khơi mào một cuộc cãi vã, còn "買い言葉" nghĩa là đáp trả một cuộc cãi vã. Dường như con người có xu hướng "trả đũa" nếu bị đối xử tệ bạc, dù tốt hay xấu. Ví dụ, nếu ai đó đối xử tốt với bạn, lần sau bạn cũng sẽ đối xử tốt lại với họ. Nếu bạn nhận được một món quà, lần sau bạn cũng sẽ tặng lại họ một món quà. Ngược lại, nếu ai đó đối xử tệ bạc với bạn, bạn cũng sẽ đáp trả lại họ. Các em đã bao giờ cảm thấy như vậy chưa?
しかし、ベトナム語の場合は、必ずしも悪いことばかりではありません。率直で妥協のない態度で、返答や報復をすることを表します。誰かがあなたに何か良いことをしたり悪いことをしたりしたら、あなたも同じように返すでしょう。
Tuy nhiên, trong trường hợp tiếng Việt, không phải mọi chuyện đều tệ.
Thành ngữ nói về việc hành động đáp trả, trả đũa một cách thẳng thấn, không nhượng bộ. Khi ai đó có hành động tốt hoặc xấu với bạn, bạn sẽ có hành động đáp trả tương tự như thế.
♖ 向こうが「お前なんかに貸す金はない!」と言ったから、こっちも「お前なんかから借りるものか!」と言い返したんだ。売り言葉に買い言葉さ。でも、金がなくて困ったなあ。
Đối phương nói: Tao không có tiền cho thằng như mày vay đâu!”, thế là bên này cũng cãi lại ngay: 'Tao thèm đâu mà phải vay của thằng như mày!”. Đúng là lời qua tiếng lại, ăn miếng trả miếng thôi mà. Nhưng giờ không có tiền thật thì khổ quá đi!