あげく/すえに
-あげく/-末に
① 電車に乗り遅れたあげく、遅刻して先生に怒られた。
Tôi đã lỡ chuyến tàu, cuối cùng đến muộn và bị giáo viên mắng.
② 何度も両親と話した末に、やっと留学する許可をもらえた。
Sau nhiều lần nói chuyện với bố mẹ, cuối cùng tôi được phép đi du học.
【説明】
♘ 同じ点Giống nhau
何かが起きたとき、それだけで終わらず、さらにいろいろなことが起きる。
Khi một việc gì đó xảy ra, nó không chỉ dừng lại ở đó mà còn kéo theo nhiều việc khác xảy
ra nữa.
♞ 違う点Khác nhau
「あげく」は悪いことが起きたときに使う。「末に」はいい場合も悪い場合も両方
使う。
"あげく” được sử dụng khi xảy ra kết quả xấu. Còn “末に” thì dùng được cả trường hợp tốt
lẫn xấu.
【例文】Câu ví dụ
*あげく
◆気に入っていたカバンを忘れたあげく、財布まで落とした。
Tôi để quên chiếc túi yêu thích và thậm chí còn đánh rơi cả ví nữa.
◆1時間もかけてデパートに着いたあげく、閉まっていて入れなかった。
Sau khi mất một tiếng đồng hồ đến cửa hàng bách hóa thì cửa hàng đã đóng cửa. Cuối cùng
tôi không thể vào được.
*末に
◆何度も失敗した末に、新商品の開発に成功した。
Sau nhiều lần thất bại, cuối cùng tôi đã thành công trong việc sáng tạo một sản phẩm mới.
◆3年挑戦し続けた末に、ついに大学に合格した。
Sau ba năm cố gắng, cuối cùng tôi cũng đỗ được đại học.
◆長年努力をした末に、ついに夢が実現した。
Sau nhiều năm nỗ lực, ước mơ của tôi cuối cùng đã thành hiện thực.
◆5時間話し合った末に、どうしても結論を出すことはできなかった。
Sau 5 giờ thảo luận, chúng tôi cuối cùng không thể đưa ra kết luận nào.