あげる・くれる・もらう・やる Cho - Nhận
友だち … 私と同じくらいの人 Bạn … người có vai vế bằng tôi
先生 … 私より上の人 Thầy giáo … người có vai vế hơn tôi
弟 … 私より下の人 Em trai … người có vai vế kém tôi
(私が私と同じくらいの人に)Tôi ⇒ người có vai vế bằng tôi
友だちに本をあげました。Tôi tặng sách cho bạn.
友だちに本を読んであげました。Tôi đọc sách cho bạn nghe.
(私と同じくらいの人が私に)Người có vai vế bằng tôi ⇒ tôi
友だちが本をくれました。Bạn tôi tặng sách cho tôi.
友だちが本を読んでくれました。Bạn tôi đọc sách cho tôi nghe.
(私が私と同じくらいの人に)Tôi ⇒ người có vai vế bằng tôi
友だちに・友だちから本をもらいました。Tôi được bạn tôi tặng sách.
友だちに本を読んでもらいました。Tôi được bạn tôi đọc sách.
(私が上の人に)Tôi ⇒ người có vai vế hơn tôi
先生に本をさしあげました。Tôi tặng sách cho thầy giáo.
先生に本を読んでさしあげました。Tôi đọc sách cho thầy giáo nghe.
(上の人が私に)Người có vai vế hơn tôi ⇒ tôi
先生が本をくださいました。Thầy giáo tặng tôi sách.
先生が本を読んでくださいました。Thầy giáo đọc sách cho tôi nghe.
(私が上の人に)Tôi ⇒ người có vai vế hơn tôi
先生に・先生から本をいただきました。Tôi được thầy giáo tặng sách.
先生に本を読んでいただきました。Tôi được thầy giáo đọc sách cho tôi nghe.
(私が下の人に)Tôi ⇒ người có vai vế kém tôi
弟に本をやりました。Tôi cho em trai tôi sách.
弟に本を読んでやりました。Tôi đọc sách cho em trai tôi nghe.
(下の人が私に)Người có vai vế kém tôi ⇒ tôi
弟が本をくれました。Em trai tôi cho tôi sách.
弟が本を読んでくれました。Em trai tôi đọc sách cho tôi nghe.
(私が下の人に)Tôi ⇒ người có vai vế kém tôi
弟に・弟から本をもらいました。Tôi được em trai tôi cho sách.
弟に本を読んでもらいました。Tôi được em trai tôi đọc sách cho nghe.
あげる
◆古いテレビを友だちにあげた。Tôi tặng máy TV cũ cho bạn./夫に誕生日のプレゼントをあげました。Tôi tặng quà sinh nhật cho chồng./ひとつしかないから、君にはあげられない。Vì chỉ có 1 cái duy nhất nên tôi không thể tặng cho cậu được./この切手を彼にあげたら、きっとよろこぶよ。Nếu tặng chiếc tem này cho anh ấy thì chắc chắn anh ấy sẽ vui mừng đấy.
◆妻にパソコンを教えてあげた。Tôi dạy vợ tôi về máy tính./彼女のためならなんでもしてあげる。Nếu là vì cô ấy thì viêc gì tôi cũng làm./10分だけ待ってあげるから遅れないでね。Tôi chỉ đợi 10 phút thôi nên đừng đến muộn đấy nhé./めずらしいワインをもらったから君に飲ませてあげよう。Tôi vừa được tặng một chai rượu vang hiếm nên sẽ cho cậu uống thử./友だちを駅まで送ってあげた。Tôi đã tiễn bạn đến tận ga./道を渡ろうとしていたおばあさんの手を引いてあげたら、とてもよろこばれた。Khi tôi kéo tay giúp một cụ bà đang định sang đường, bà cụ đã rất vui mừng./父の靴をみがいてあげた。Tôi đã đánh giầy cho bố tôi./僕が洗濯しておいてあげるから、ゆっくり遊んできたらどう? Mình sẽ giặt đồ cho cậu, cậu cứ đi chơi thoải mái được không?
くれる
◆おじがお金をくれました。Chú tôi đã cho tôi tiền./彼女がくれた時計だ。Đây là
chiếc đồng hồ bạn gái tôi tặng./息子が誕生日の贈り物をくれた。Con trai tôi đã tặng
quà sinh nhật cho tôi.
◆親切な人が道を教えてくれました。Một người tốt bụng đã chỉ đường cho tôi./その新聞
を取ってくれないか。Anh lấy giúp tôi tờ báo đó có được không?/僕にも見せてくれ
よ。Cho tôi xem với./店員が荷物を運んでくれた。Nhân viên bán hàng đã xách hành lý
giúp tôi./僕のことを考えてくれるのは君だけだ。Chỉ có cậu là nghĩ cho tôi./赤ちゃ
んが寝てくれない。Đứa bé không chịu ngủ cho tôi nhờ.
もらう
◆おじからお金をもらいました。Tôi nhận tiền từ chú./おじいさんから昔のレコードを
もらった。Tôi được người chú cho đĩa nghe nhạc ngày xưa./会社から3日間の休みをも
らった。Tôi được công ty cho nghỉ 3 ngày./医者から薬をもらった。Tôi được bác sĩ cho thuốc./となりの人からかぜをもらった。Tôi bị lây bệnh cúm từ ngưởi hàng xóm./両親からおいわいの手紙をもらった。Tôi nhận được thư chúc mừng của bố mẹ.
◆ガイドに京都を案内してもらいました。Tôi đã được hướng dẫn viên hướng dẫn thăm
Kyoto./イギリス人に英語を教えてもらっています。Tôi được một người Anh dạy
tiếng Anh cho tôi./兄に海につれていってもらった。Tôi đã được anh trai dẫn đi biển./相手にまけないように、君たちにがんばってもらいたい。Tôi rất mong các em sẽ cố
gắng để không thua đối phương.
さしあげる(「あげる」のていねいなことば)từ tôn kính của あげる
◆いなかのおみやげをさしあげたら、とてもよろこんでくださった。Khi tôi tặng quà
của quê hương thì cô ấy rất vui mừng./お客さんにお茶をさしあげた。Biếu trà cho
khách./この花びんをお母様にさしあげてください。Xin hãy tặng bình hoa này cho mẹ
bạn.
◆目の悪いおじいさんに新聞を読んでさしあげた。Tôi đã đọc báo cho cụ ông mắt kém
nghe./ご両親を大切にしてさしあげないといけませんよ。Phải chăm sóc bố mẹ chu
đáo.
くださる(「くれる」のていねいなことば) từ tôn kính của くれる
◆先生が手紙をくださった。Thầy giáo đã viết thư cho tôi./80円の切手を10枚ください。Chị cho tôi 10 chiếc tem 80 yên.
◆道子さん、僕と結婚してください。Michiko, hãy kết hôn với anh!/漢字はむずかしいので、ひらがなで書いてください。Vì kanji khó nên hãy viết bằng hiragana./せまい部屋でタバコを吸わないでください。Xin đừng hút thuốc trong phòng chật hẹp./外は寒いですから、どうぞコートを着てください。Ở bên ngoài lạnh nên xin hãy mặc áo khoác./病気をきちんとなおしてくださいね。Hãy cố gắng chữa khỏi bệnh nhé./食事の前に手を洗ってください。Hãy rửa tay trước khi ăn./部屋にいてください。Xin hãy ở trong phòng./みなさん、質問してくださればお答えします。Nếu cac vị nêu câu hỏi thì tôi xin trả lời.
いただく(「もらう」のていねいなことば) từ khiêm tốn củaもらう
◆今日中に電話をいただきたいのですが。Tôi mong nhận được điện thoại của anh trong ngày hôm nay./おじょうさんをいただけませんでしょうか。Cháu có thể lấy con gái bác làm vợ được không ạ?/あした、ご返事をいただきたいと思います。Tôi mong nhận được câu trả lời của ông trong ngày mai./ご親切なおことばをいただき、ほんとうにありがとうございます。Tôi rất cảm ơn vì những lời nói thân tình của ông./ごちそうさまでした。おいしくいただきました。Xin cảm ơn gia đình mời chúng tôi. Chúng tôi đã ăn rất ngon.
◆社長、そんなに心配していただかなくてもだいじょうぶですよ。Thưa giám đốc, xin ông cứ yên tâm không phải lo gì đâu ạ./理由を言っていただかないとこまります。Nếu anh không nói lý do thì tôi rất khó xử./あしたのパーティーに着たいので、きょうの夕方までに着物をとどけていただけませんか。Tôi muốn mặc đến dự bữa tiệc ngày mai, nên chị có thể chuyển kimono đến cho tôi trong chiều nay được không?
やる
◆この鉛筆、君にやるよ。Cho cậu chiếc bút chì này đấy./妹にお菓子をやった。Tôi cho
em gái bánh ngọt./弟に映画の切符をやった。Tôi đưa cho em trai vé xem phim./
毎朝、馬に草をやります。Tôi cho ngựa ăn cỏ mỗi buổi sáng./夏は毎日、花に水をや
らなくてはなりません。Vào mùa hè thì phải tưới nước cho hoa hàng ngày.
◆いっしょうけんめいがんばった自分をほめてやりたい。Tôi muốn tự khen mình vì đã
cố gắng./みんなに僕の歌を聞かせてやろう。Tôi sẽ cho mọi người nghe giọng hát của
tôi.