とても/ずいぶん
①今日はとても暑い。Hôm nay rất nóng.
②今日はずいぶん暑いな。Hôm nay nóng quá nhỉ.
【説明】
♘同じ点
「ずいぶん」も「とても」も思っていたより程度が大きいことを表す。
“ずいぶん”và‟とても”đều có ý nghĩa là hơn những gì mình đã nghĩ.
♞違う点
「とても」はふつうに使うが、「ずいぶん」はおどろいた気持ちがある。
‟とても”thì sử dụng một cách thông thường, nhưng ‟ずいぶん”thì có tâm trạng kinh ngạc.
【例文】
◆今日はとても暑い。⇔ 今日はずいぶん暑いな。(暑くていやだな、の気持ち。)
Hôm nay rất nóng. ⇔ Hôm nay nóng quá nhỉ. (Có cảm giác khó chịu khi trời nóng.)
◆お母さんが病気で、彼女はとても心配している。⇔ お母さんが病気で、
彼女はずいぶん心配しているだろう。(たいへんだなあ、の気持ち。)
Vì mẹ bị ốm em ấy rất lo lắng. ⇔ Vì mẹ bị ốm nên em ấy lo lắng lắm đấy. (Có cảm giác
vất vả nhỉ.)
◆彼女はとてもきれいだ。⇔ ずいぶん彼女はきれいだなあ。(きれいな彼女と友達にな
りたいとか、また会いたいという気持ち。)
Cô ấy rất xinh. ⇔ Cô ấy xinh thế nhỉ. (Cám giác muốn gặp lại lần nữa hay là muốn làm bạn
cùng với cô ấy xinh đẹp.)
◆日本語がとてもじょうずです。⇔ 日本語がずいぶんじょうずですねえ。
(おどろいた気持ち。)
Tiếng Nhật rất giỏi. ⇔ Tiếng nhật cực giỏi đấy. (Có tâm trạng ngạc nhiên.)
◆血が出てとても痛かった。⇔ 血が出ていますよ。ずいぶん痛そうですね。
(だいじょうぶですか、という気持ち。)
Máu chảy rất đau. ⇔ Máu đang chảy đấy. Chắc là đau lắm nhỉ. (Có tâm trạng quan tâm
có làm sao không?)
◆友だちの家までとても遠かった。⇔ 友だちの家までずいぶん遠かったなあ。
(遠くて疲れたなあ、という気持ち。)
Đường đến nhà bạn rất là xa. ⇔ Đường đến nhà bạn xa quá nhỉ.
(Có cảm giác là đi xa thì mệt lắm.)