-まで/-までに
① 朝8時半から夕方5時15分まで働きます。Làm việc từ 8 rưỡi sáng đến 5 giờ
15 phút chiều.
② 疲れていたので昼まで寝ていました。Vì mệt nên ngủ đến tận trưa.
③「明日までにその仕事は終わりますか。」「明日はむりですが、遅くてもあさって
までには終わらせます。」“Muộn nhất là ngày mai, công việc này có hoàn thành không?”
“Nếu là ngày mai thì không thể. Nhưng chậm hơn một chút thì được, muộn nhất là ngày kia
sẽ xong.”
④ お母さん、夕方までに帰ってきてね。Mẹ à, muộn nhất là chiều về nhà nhé!
【説明】
「-まで」は動きや働きがその時の前から続いていることを表す。「-までに」はいくら遅くてもその時の前にはものごとが終わっていることを表す。"-まで" biểu hiện hành động hoặc việc làm còn tiếp tục đến trước thời gian đó, đến. "-までに" biểu hiện dù muộn đến đâu thì đến trước lúc đó cũng kết thúc rồi, không muộn hơn.
【例文】
*-まで
◆ 学生の時は夜遅くまでアルバイトをしていました。Hồi sinh viên thường làm thêm đến tối muộn./暗くなるまで待ったけど彼女に会えなかった。Đợi đến tận tối mà không gặp được cô ấy./病気が治るまで外へ出てはいけません。Không được ra ngoài cho đến khi khỏi ốm./日本語の勉強を始めるまではとても難しいと思っていました。Cho đến khi bắt đầu học tôi vẫn nghĩ tiếng Nhật rất khó./めがねをかけるまで向こうから来るのが先生だと分からなかった。
*-までに
◆「明日までにその仕事は終わりますか。」「明日は無理ですが、遅くてもあさってまでには終わらせます。」“Muộn nhất là ngày mai, công việc này có hoàn thành không?” “Nếu là ngày mai thì không thể nhưng muộn nhất là ngày kia sẽ xong.”/雪は朝までに止んでいた。Tuyết sẽ ngừng trước buổi sáng./「何時までに伺えばよろしいですか。」「5時までにいらっしゃってください。」“Xin hỏi muộn nhất là mấy giờ ạ?” “Xin hãy đến trước 5 giờ ạ.”/赤ちゃんが生まれるまでにいろいろな準備をしなくてはなりません。Trước lúc sinh em bé phải chuẩn bị rất nhiều thứ./授業が始まるまでに自分の席に着いていなさい。Trước lúc giờ học bắt đầu các em hãy về chỗ của mình.