「目・め」に関する慣用句  Thành ngữ về "mắt"

 

 

*目が行く

気持ちが引かれてそちらを見る。(mắt đi) đưa mắt, bắt mắt  

◆授業の時でも彼の方に目が行ってしまう。Ngay trong giờ học tôi cũng đưa mắt nhìn sang phía anh ấy.

 

*目がさめる

①眠りから起きる。tỉnh dậy 

◆朝早く目がさめたので 眠たい。Vì sáng thức dậy sớm nên giờ muốn ngủ quá./鳥の鳴き声で目がさめた。Tôi thức bởi tiếng chim hót. 

②いままでわからなかったことが分かる。間違っていたことを知る。

nhận thức ra, ngộ ra 

◆親が死んでやっとそのありがたさに目がさめた。Sau khi cha mẹ mất tôi mới nhận ra ơn nghĩa của cha mẹ  

③(「目がさめるよう」の形で)ひじょうに美しいこと。bị choáng ngợp (bởi một vẻ đẹp nào đó) 

◆白いドレスを着た彼女は目がさめるようだった。Tôi thực sự choáng ngợp khi thấy cô ấy trong bộ váy trắng./沖縄の海は目がさめるような青い色をしています。Biển ở Okinawa có một màu xanh tới mức choáng ngợp./目がさめるような湖の景色にみんなは驚きの声を上げた。Mọi người ngạc nhiên thốt lên thành lời trước phong cảnh choáng ngợp của hồ Biwa.

 

*目が近い

目が悪くて遠くが見えない。(mắt gần) mắt kém, không nhìn được vật ở xa, cận thị  

◆目が近くて黒板の字が読めない。Vì cận thị nên tôi không thể đọc được chữ trên bảng./私は中学生の時から目が近くて、めがねをかけていました。Tôi bị cận từ thời còn học trung học nên giờ vẫn phải đeo kính.

 

*目が届く

注意や世話ができる。(mắt đến) chăm nom , để ý tới  

◆小さな子供は大人の目が届くところで遊ばせないと危ない。Sẽ là nguy hiểm nếu để trẻ chơi ở nơi không có người lớn trông nom tới./1クラスに生徒が50人もいるので一人一人に目が届かない。Vì một lớp có tới 50 học sinh nên không thể chú ý tới từng em được.

 

*目と鼻の先  二つの場所がとても近い。(nơi rất gần mắt và mũi) hai địa điểm rất gần nhau 

◆両親の家が目と鼻の先にあるので、子供たちはいつもおじいさん、おばあさんと遊んでいる。Nhà bố mẹ ở rất gần nên bọn trẻ lúc nào cũng chơi với ông bà bên đó./家から学校までは目と鼻の先です。Từ nhà tới trường thì rất gần.

 

*目にする

見える。thấy 

◆くだもの屋さんでおいしそうないちごを目にしたので2箱買いました。 Ở hàng hoa quả tôi thấy dâu có vẻ ngon nên đã mua hai hộp./きものを着た女性を目にすることが少なくなった。Càng ngày càng ít thấy phụ nữ mặc kimono.  

 

*目につく

ほかと違うところがあって注意を引く。(chạm mắt) vì có sự khác biệt với vật khác nên thu hút sự chú ý 

◆売りたい品物を人の目につくところに並べた。Chung tôi xếp những đồ muốn bán ở chỗ thu hút khách./このレストランはテーブルの汚れが目につくね。Thật ấn tượng với những cái bàn bẩn ở cửa hàng ăn này.

 

*目にとまる

①見ようとしなくても見えてくる。(đọng lại trong mắt) không định nhìn nhưng cứ đập vào mắt

◆封筒のきれいな切手が目にとまった。Những cái tem xinh xắn ở bì thư trông thật bắt mắt. ②上の人が下の人を気に入るngười cấp trên thích người cấp dưới

◆まじめな働きが社長の目にとまって、大事な仕事を頼まれるようになった。Tôi làm việc chăm chỉ nên được giám đốc để ý tới và giao cho những công việc quan trọng.

 

*目に入る

見ようとしなくても見えてくる。(vào trong mắt) lọt vào mắt ai đó, bắt mắt,thấy ngay  

◆ドアをあけると妻が泣いているのが目に入った。Vừa mở cửa thì thấy ngay vợ đang khóc./池に「ここで泳いではいけません」と書いてあるのが目に入った。 Ở chỗ cái ao có thể thấy ngay cái biển đề "không bơi lội tại đây". 

 

*目に見えて

①見てはっきり分かる。rõ ràng  

◆結婚したら目に見えて太ってしまった。Sau kết hôn tôi nhìn béo ra trông thấy./父が死んで生活は目に見えて悪くなった。Sau khi cha mất cuộc sống khó khăn hẳn.  

②(「~は目に見えている」のかたちで)確かにそうなるだろうと思える。nghĩ quả đúng thực như thế 

◆あまり練習できなかったから、負けることは目に見えている。Hâu như chẳng luyện tập nên việc thua là rõ ràng.

 

*目の色を変える

何かをいっしょうけんめいする様子。(thay đổi màu mắt) trạng thái làm việc chăm chỉ, miệt mài

 

試験までの1週間、目の色を変えて勉強した。Trước khi thi một tuần, tôi học miệt mài đến mờ cả mắt /帰りが夜の12時をすぎたら父は目の色を変えて怒った。Trở về nhà quá 12 giờ, bố tôi nổi giận lôi đình.

 

*目の黒いうち

生きている間。死ぬ前。(trong lúc mắt còn màu đen) trong lúc đang sống, trước khi chết 

◆私の目の黒いうちはこの家はだれにも売らない。Trong lúc tôi còn sống, tôi không bán nhà cho ai cả./父の目の黒いうちに私が生まれたころのことを聞いておこう。Trong lúc bố tôi còn sống, tôi sẽ hỏi những chuyện lúc tôi sinh ra.