-てあげる/-ていく/-ておく  など

 

助詞「-て」は、いくつかの動きや様子を並べて表す働きがあります。また、「-てあげる」「-ていく」「-ておく」などのかたちで前の動詞といっしょになって、特別の意味を表します。

Trợ từ てcó chức năng liệt kê một số hành động hoặc trạng thái. Ngoài ra, Các dạng てある,

ていく, ておく đi cùng với động từ ở phía trước biểu thị ý nghĩa đặc biệt

 

-てあげる  

私が、私と同じぐらいの人に何かいいことをする。Tôi làm một việc gì đó tốt cho ai đó ngang vai vơi mình.

◆彼に5万円貸してあげたが、まだ返してくれない。Tôi cho anh ta vay 5 vạn yên mà anh

ta vẫn chưa trả lại./友だちに家族の写真を見せてあげた。Tôi cho bạn bè xem ảnh của gia 

đình mình./外国人が駅で困っていたのできっぷを買ってあげたらとても喜んでいまし

た。Thấy người nước ngoài gặp khó khăn ở nhà ga nên mua giúp và họ đã rất vui.  

 

-てある  

①だれかが何かをしたためにどうなったか、という気持ちを表す。

thể hiện vật gì đó trở nên ra sao do ai đó đã làm

◆「私のめがね、どこ?」「机の上に置いてありますよ。」”Kính của tôi đâu rồi?” “Đang đặt ở trên bàn đấy.”/窓が開けてあったけど、閉めました。Cửa sổ đang mở nhưng tôi đã đóng vào./娘の部屋を掃除しようとしたら、もうかたづけてあった。Đang định dọn phòng của con gái thì đã thấy phòng đã dọn rồi./明るいのに電気がつけてある。Mặc dù trời

 sáng nhưng điện vẫn đang được bật.

②何かを終わらせて準備がすんだことを表す。kết thúc một việc gì đó, chuẩn bị xong

◆家に帰ると母はいなかったが、台所に夕飯の用意がしてあった。Khi trở về nhà thì không thấy mẹ, thì ra mẹ đã chuẩn bị bữa tối ở dưới bếp./今晩のホテルは予約してあります。Khách sạn tối nay đã được đặt rồi./宿題は終えてある。Bài tập đã được hoàn thành rồi.

 

 

-ていく  

①何かをしてから行く。làm rồi đi  

◆もう少しなので、この仕事を終わらせていきます。Vì chỉ còn một chútnữa thôi nên tôi sẽ làm xong công việc rồi đi./出かける時は、かならずかぎをかけていきます。Khi đi ra ngoài tôi luôn luôn khóa cửa rồi đi./ここで切符を買っていかないと入れません。Ở đay không mua vé thì không thể vào./帰る時はあいさつをしていきなさい。Khi về thì hãy chào trước rồi hãy về. 

②何かをしながら行くことや行く時の様子を表す。trạng thái vừa chuyển động vừa làm cái gì đó 

◆学校に遅れそうなので駅まで走っていった。Sắp sửa muộn giờ nên tôi chạy đến nhà ga./風が花のにおいを運んでいきます。Gió đưa hương hoa bay xa./電車はすいていて、ゆっくり座っていけました。Tàu điện vắng người nên có thể ngồi thoải mái.

③ある時から後へ様子や動きが続く。tình trạng hay hành động từ sự việc này đến sự việc tiếp diễn sau 

◆終わりまで映画を見ていきましょう。Hãy xem cho đến khi hết phim nào./死ぬまで日本語の研究を続けていくつもりです。Tôi định nghiên cứu tiếng Nhật cho đến lúc chết./台風で川の水がどんどん増えていった。Vì có bão nên nước ở sông ngày càng dâng lên./会社の役に立つよう、がんばっていきますのでよろしくお願いします。Sẽ cố gắng làm được cái gì đó cho công ty nên rất mong mọi người giúp đỡ.

④ある時から後へ様子がだんだん変わる。なくなったり、見えなくなったりする。sự biến đổi trạng thái theo thời gian, biến mất hoặc không còn nhìn thấy nữa 

◆山の木がどんどん切られていった。Cây trên núi bị chặt đi ầm ầm./母は病気でやせていった。Mẹ bị ốm nên ngày càng gầy đi./仕事をしなければお金はすぐになくなっていきます。Không làm việc thì tiền cứ vơi dần đi.

 

 

-ている  

①何かをする様子が続くことを表す。biểu thị tình trạng nào đó đang diễn tiến

◆ご飯を食べている時は新聞を読まないでください。Khi đang ăn cơm thì đừng đọc báo./「いま、何をしていますか。」「母に手紙を書いています。」“Giờ đang làm gì đấy?” “Đang viết thư cho mẹ.”/兄弟がなかよく遊んでいます。Hai anh em đang chơi với nhau vui vẻ./あそこでタバコをすっているのが父です。Người đang hút thuốc ở đằng kia là bố tôi./さくらが咲いている。Hoa anh đào đang nở.

②何かをした後の様子を表す。biểu thị tình trạng sau một việc gì đó 

◆会社に着いた時は会議がもう始まっていた。Lúc đến công ty thì cuộc họp đã bắt đầu./学校を出てから何をするかまだ決めていません。Sau khi ra trường làm gì vẫn chưa quyết định./子どもたちはまだだれも結婚していません。Bọn trẻ chưa ai kết hôn cả./ビールが冷えていますよ。いっぱいいかがですか。Bia đang lạnh đấy, làm một cốc chứ.

 

 

③いつもの様子を表す。biểu thị trạng thái lúc nào cũng như vậy

◆「楽しい日本語辞典」はとても役に立っています。“Từ Điển Vui Học Tiếng Nhật” rất hữu ích. /その答えなら分かっています。Với câu trả lời đó thì hiểu./ここに銀行が建っていたはずですが、なくなっちゃったんですか。Chỗ này chắc chắn đã xây một ngân hàng mà bây giờ biến đi đâu mất rồi nhỉ./おとといの朝、何を食べたか覚えている?Có nhớ sáng hôm kia đã ăn gì không?

④今までにしたことがあることを表す。biểu thị những việc đến nay đã làm rồi, có kinh nghiệm 

◆北海道には何回も行っているからつぎは沖縄に行きたい。Hokkaido thì đã từng đi bao nhiêu lần nên lần sau muốn đi thử Okinawa./彼女は去年その会社をやめています。Cô ta nghỉ ở công ty đó năm ngoái./富士山には2年前に登っています。Đã từng leo lên núi Phú Sĩ 2 năm trước đây. 

 

 

⑤いつも同じことをすることを表す。biểu thị trạng thói quen hay hành động lặp đi lặp lại nhiều lần

◆朝4時にはたいてい起きています。Thường thì 4 giờ sáng ngủ dậy./牛乳は毎日かならず飲んでいます。Ngày nào cũng uống sữa bò./学校へ地下鉄で通っています。Tôi thường đi đến trường bằng tàu điện ngầm./彼には働けといつも言っているんですが、仕事をしません。Lúc nào cũng nói với anh ta là hãy làm việc đi nhưng anh ta chẳng chịu làm

 

-ておく

①何かをする前に準備する。chuẩn bị trước khi làm cái gì đó

◆旅行の前にホテルを予約しておかなくてはなりません。Trước khi đi du lịch phải đặt trước phòng khách sạn./「ワインを何本ぐらい買っておきましょうか。」「そうですねえ、3本ぐらい買っておけばいいんじゃないですか。」“Mua trước mấy chai rượu vang thì được nhỉ?” “Ừ, mua trước 3 chai là vừa đấy nhỉ.”/ごはんを作っておいたから、おなかがすいたら食べなさい。Đã nấu cơm rồi đấy nên đói thì ăn đi nhé./若い時にもっと本を読んでおけばよかった。Giá mà lúc còn trẻ mà đọc nhiều sách hơn nữa thì tốt biết bao.

②様子をそのままにして、変えない。biểu thị giữ nguyên trạng thái nào đó không thay đổi. ◆きれいな空気を入れるためにしばらく窓を開けておきましょう。Để không khí trong lành có thể vào được hãy mở cửa sổ ra một chút nhỉ./鍵をかけないでおいてだいじょうぶですか。Không khóa cửa thì có sao không?/このことはだれにも言わないでおいてください。Chuyện này đừng có nói với ai đấy./はっておいたポスターが風で飛ばされた。Tấm áp phích đang dán bị gió thổi bay đi.

 

 

-てくる

①何かをしてから来る。biu th s làm cái gì đó rồi đến

◆べんとうを買ってきますからちょっと待っていてください。Sẽ mua cơm hộp đến nên xin đợi một chút./家の電気はぜんぶ消してきました。Đã tắt hết điện trong nhà rồi./「花に水をやってきた?」「ええ、もちろんです。」“Đã tưới hoa chưa?” “Ồ, tất nhiên rồi.”/「傘は?」「あ、いけない。バスの中に忘れてきた。」“Ô đâu rồi?” “Ôi, thôi chết rồi. Quên trong xe bus mất rồi.”

②何かをしながら来ることや来る時の様子を表す。biểu thị trạng thái hoặc công việc đã làm đến nơi

◆上着を着ないできたけど、そんなに寒くない。Đã cởi áo khoác ra rồi nhưng cũng không lạnh lắm./いつもは汽車で来ますが、今度は時間があったので船に乗ってきました。Mọi lần hay đến bằng tàu hỏa nhưng hôm nay có thời gian nên đã đến bằng tàu thủy./飛行機の中ではずっと寝てきました。Đã ngủ trên hết chuyến bay.あっちからハーモニカを吹いてくる人はだれ?」「ビンさんですよ。」“Người đang thổi kèn harmonica ở đằng kia là ai thế?” “Anh Bình đấy.”

 

③前から今まで様子や動きが続く。tình hình hoặc sự vận động từ trước đến hiện tại

◆この町で10年生活してきて、友だちがおおぜいできた。Đã sống ở thành phố này được 10 năm nên có rất nhiều bạn bè./毎日いっしょうけんめい働いてきて、やっと300万円たまった。Hàng ngày làm việc chăm chỉ và cuối cùng cũng đã tích lũy được 3 triệu yên./この家は150年も続いてきた古い家です。Ngôi nhà này là ngôi nhà cũ đã được 150 năm tuổi./20歳の時から勤めてきた会社を来月やめることになりました。Tôi quyết định vào tháng sau sẽ bỏ công ty đã làm việc từ khi 20 tuổi đến giờ.

④ある時から今まで様子がだんだんかわる。何かが始まったり、見えるようになったりする。biểu thị trạng thái dần dần thay đổi, cái gì đó bắt đầu hoặc bắt đầu nhìn thấy từ một thời điểm nào đó cho đến nay 

◆空が少しずつ暗くなってきた。Trời bắt đầu tối dần lại./けがが治ってきたので、明日から会社へ行けます。Vết thương đã lành nên từ ngày mai có thể đi đến công ty./「このごろだいぶ涼しくなってきましたね。」「そうですねえ、もう11月ですもの。」“Gần đây đã mát hơn nhiều rồi nhỉ.” “Đúng thế, đã đến thàng 11 rồi mà.”/「 最近太ってきたんじゃない?」「そうなの。あなたもそう思う?」“Gần đây hình như béo hơn thì phải?” “Thế á? Bạn cũng nghĩ vậy à?” 

 

 

-てくれる

私と同じか私より下の人が私に何かいいことをする。Người ngang hàng hay người dưới làm việc gì đó tốt cho người nói. 

◆親切な人が道を教えてくれました。Một người tốt bụng đã chỉ đường cho tôi./電車の中で高校生が席を替わってくれた。Một học sinh cấp 3 đã đổi chỗ cho tôi trên tàu điện./彼が私の誕生日を忘れないでカードを送ってくれたので、とてもうれしかった。Anh ta không quên gửi thiếp ngày sinh nhật tôi làm tôi rất vui./赤ちゃんがなかなか寝てくれないので用事が何もできない。Đứa trẻ mãi chẳng ngủ cho nên tôi chẳng làm được việc gì cả.

 

-てしまう

①全部終わることを表す。biểu thị việc gì đó đã xong hoàn toàn

◆牛乳を3箱買っておいたのに子どもたちが飲んでしまいました。Đã mua sẵn 3 bịch sữa bò mà bọn trẻ đã uống hết sạch./全部売れてしまいましたので店を閉めます。Đã bán hết sạch nên sẽ đóng cửa hàng./「行きますよ。」「一つだけ電話をかけてしまうから、ちょっと待っててください。」“Đi đây.” “Chỉ gọi 1 cú điện thoại thôi nên hãy chờ cho một chút.” /急がないと終わってしまう。Không nhanh lên thì hết mất.

②そうしようと思わなかったのに何かをして、いやなことが起きたことを表す。biểu thị một việc không chủ định làm nhưng lại làm mất và đem lại kết quả không mong muốn

◆やせよう、やせようと思いながら食べてしまった。Nghĩ bụng phải gầy đi mà miệng thì cứ ăn./タバコはやめると約束したのに吸ってしまった。Đã hứa là bỏ thuốc là mà rồi lại hút mất rồi./泣いているところを見られてしまった。Đã bị người ta nhìn thấy mình đang khóc./家族のように思っていた犬が死んでしまった。Con chó mà tôi coi như người thân đã chết mất rồi./どこかで時計をなくしてしまったらしい。Có vẻ như đã làm mất đồng hồ ở đâu đó mất rồi.

 

 

③いやなことやしたくないことを終わらせることを表す。biểu thị làm việc gì đó để kết thúc cái không mong muốn, cái không thích làm  

◆早く歯医者へ行って治してしまえば痛くないよ。Nhanh nhanh đến bác sỹ nha khoa chữa đi thì không đau nữa đâu./午前中に洗濯を終わらせてしまおう。Giặt đồ xong trong sáng nay thôi./本当のことを言ってしまいなさい。Hãy nói ra sự thật đi. 

 

 

-てはいけない

他の人に何かをさせないようにする。biểu thị không cho phép ai làm gì 

◆小さな子を泣かせてはいけない。Không được phép làm cho trẻ con khóc./危ない運転をしてはいけない。Không được lái xe nguy hiểm./授業を休んではいけない。Không được nghỉ học./人のものを取ってはいけない。Không được lấy đồ của người khác./若い人はたくさん食べなくてはいけない。Người còn trẻ thì phải ăn nhiều.

 

 

-てみる

どんな物か、どんな所かを知るためにする。làm thử để biết vật hoặc việc nào đó như thế nào

◆この辞書を使ってみてごらん。とても分かりやすいよ。Dùng thử quyển từ điển này xem. Dễ hiểu lắm đấy./おいしいかどうか食べてみなくては分からない。Ngon hay không nếu không ăn thử thì không thể biết được./「この服、着てみて。長くない?」「うん、ちょうどいい。」“Mặc thử bộ này xem. Có phải là dài không?” “Uhm, vừa đấy.” /万年筆を買う前に何度か書いてみました。Trước khi mua bút máy tôi đã viêt thử vài lần.

 

 

 

-てもいい

①ほかの人がなにかをしてもいいと思う。biểu thị mình nghĩ người khác làm gì đó cũng được 

◆「靴をはいたまま入ってもいいですか。」「ええ、どうぞ。」“Để nguyên giày đi vào có được không?” “Ồ, xin mời.”/私はまだ時間がかかるからあなたは先に帰ってもいいですよ。Tôi vẫn còn mất một chút thời gian nữa nên anh cứ về trước không sao./あしたの朝はゆっくり寝ていてもいいです。Sáng mai cứ thong thả ngủ cũng không sao./「こちらに座ってもいいですか。」「ええ、どうぞ。」“Tôi ngồi đây có được không ạ?” “Ồ, xin mời.”

 

 

②そうすることができる。biểu thị có thể làm như vậy 

◆この魚は焼いてもいいし、そのまま食べてもいいです。Cá này nướng lên hay ăn ngay đều được./午後の会議には少し遅れてもいいだろう。Buổi họp chiều nay đến muộn một chút có lẽ cũng không sao./お昼に出発してもいいですが、10時の汽車で出たほうが途中で乗りかえなくてすみますよ。Xuất phát vào buổi trưa cũng được nhưng nếu đi vào chuyến 10 giờ thì giữa chừng không cần phải chuyển tàu./「彼女呼ばなくてもいいかなあ。」「呼ばなくちゃだめですよ。」“Không mời cô ta có được không nhi?” “Không mời là không được đâu.”

 

③私がそうしてあげる、という気持ちを表す。biểu thị mình sẽ làm cái gì đó cho người khác

◆「まだ晩ごはんの準備ができてないの。」「じゃ、僕が赤ちゃんを見ていてあげてもいい。」“Bữa tối vẫn chưa chuẩn bị xong.” “Vậy thì tôi trông con cho cũng được.” /「だれかこの手紙を出してきてくれない?」「郵便局のとなりの銀行に用事がありますから私が行ってもいいですよ。」“Ai đó gửi cái thư này giúp có được không?” “Tôi có việc ở ngân hàng cạnh bưu điện nên để tôi gửi giúp cho cũng được.”

 

てもらう

私がたのんで、私と同じか私より下の人が私にいいことをする。mình nhờ và được người ngang hàng hay thấp hơn mình làm việc gì đó tốt cho mình

◆弟に自転車を直してもらったけど、すぐこわれた。Đã nhờ em trai sửa xe cho nhưng lại hỏng ngay./雨が降ったので友だちに駅まで車で送ってもらった。Trời mưa nên đã nhờ bạn đưa đến nhà ga bằng ôtô./「田中さん、私に日本語を教えてもらえませんか。「ええ、いいですよ。」“Anh Tanaka ơi, dạy tôi tiếng Nhật với được không?” “Ồ, được thôi.”  

 

-てやる

私が、私より下の人に何かいいことをする。Mình làm việc gì đó tốt cho người thấp hơn mình.

◆弟のカバンを持ってやったのに「ありがとう」を言わない。Đã xách cặp hộ em trai rồi mà nó cũng không  nói cảm ơn./「珍しい切手を買ったんだ。見せてやろうか。」「うん、見せて。」“Mới mua được con tem quí đấy. Để cho xem nhá.” “Ừ, cho xem với.”/君が行けないなら僕が代わりに行ってやる。Nếu em không đi thì anh đi thay cho./あなた、犬を散歩に連れていってやって!Anh ơi, dẫn con chó đi dạo đi./あんなにひどい人は呼んでやらない。Người khó chịu thế thì chẳng cần phải gọi làm gì.