-ね/-よ/-わ
【文型】
①「日本語を勉強する人が多いですね。」「ええ、本当に多くなりましたね。」
②「遅れるよ!早く行こうよ!」「ちょっと待ってよ!靴を探しているんだから。」
③「会議は何時から?」「知らないわ。」
【説明】
♘ 同じ点 Giống nhau
①心が動かされた気持ちやおどろいた気持ちを人に言うときのことば。từ dùng khi nói
với người khác cảm xúc động lòng hay cảm giác ngạc nhiên
②話し言葉。書くときは使わない。từ nói, không dùng trong văn viết
♞ 違う点 Khác nhau
①「-ね」は、男女とも会話や手紙などで使う言葉。相手の同意を求めたり、自分の考えが間違っていないことを相手に確かめる気持ちを表す。 "-ね" được cả nam và nữ sử dụng trong các cuộc hội thoại và bức thư, thể hiện mong muốn tìm kiếm sự đồng ý của người khác hoặc để xác nhận rằng ý kiến của mình là đúng.
②「-よ」は、男女とも会話や手紙などで使う言葉。自分の意志、感情、判断などを相手に認めさせようとする気持を表す。 "-よ" được cả nam và nữ sử dụng trong các cuộc hội thoại và bức thư, thể hiện mong muốn người khác thừa nhận ý chí, cảm xúc hoặc phán đoán của mình.
③「-わ」は、女性の話し言葉で、自分の意志、感情、判断などを相手に認めさせようとする気持や何かに驚いたり、感動した気持を表す。 "-わ" là một cách diễn đạt bằng lời nói được phụ nữ sử dụng để thể hiện mong muốn người khác thừa nhận ý chí, cảm xúc hoặc phán đoán của mình, hoặc để thể hiện sự ngạc nhiên hoặc cảm xúc.
【例文】
*-ね
◆「きれいな花だね。名前、知ってる?」「いや、ぼくも知らない。」"Hoa đẹp nhỉ.
Bạn có biết tên loài hoa này không?" "Tôi cũng không biết."/ずいぶん長いエスカレーターだね。1階から5階まで続いている。Cầu thang cuốn dài nhỉ. Kéo dài từ tầng 1 đến tận tầng 5./新幹線は早いですね。東京から大阪まで2時間半ぐらいですよ。Tàu Shinkansen nhanh nhỉ. Từ Tokyo đến Osaka mất khoảng 2 tiếng 30 phút./「ずいぶんたくさん買うね。そんなにいるの?」「うん、いるんだ。」"Mua nhiều thế. Cần nhiều đến như vậy không?" "Ừ, cần chứ."/「この難しい問題がよくわかったね。ずいぶん
勉強したんでしょう?」「いや。それほどでもないです。」"Vấn đề khó này bạn hiểu rõ quá nhỉ. Đã học kỹ lắm rồi phải không?" "Ồ không, không đến mức đó đâu."/「よく降るね。早く晴れてほしいね。」「ええ、ほんとうにそうですね。」 "Mưa lâu quá! Mong sao cho trời sớm nắng lên nhỉ!" "Ừ đúng vậy đấy."
*-よ
◆「きょうは火曜日でしょう?」「ちがうよ。水曜日だよ。」"Hôm nay là thứ ba phải
không nhỉ?" "Nhầm rồi. Hôm nay là thứ tư cơ."/この電車に乗らないと遅れるよ。急ごう。Khẩn trương lên! Nếu không lên được chuyến tàu điện này thì sẽ muộn đấy!/「顔が赤いよ。どうしたの?」「はい。ちょっと熱があるんです。」"Mặt đỏ thế! Bạn làm sao vậy?" "Ừ, mình hơi sốt một chút."/見てごらん。この花とてもきれいだよ。Nhìn kìa! Bông hoa này rất đẹp đấy!/ご飯よ。手を洗ってらっしゃい。Đến bữa ăn cơm rồi đấy. Hãy rửa tay đi!/今朝は寒いよ。コートを着ていったら?Sáng nay rét thật đấy. Anh có mặc áo khoác đi không?/「弟さん、元気?」「ええ、とても元気よ。」"Em trai chị khoẻ chứ?" "Vâng, rất khoẻ đấy ạ."
*-わ
◆あら、雨だわ。傘を持っていかなくちゃ。Ôi trời mưa rồi! Tôi không mang theo ô./まあ、あの人、ハンカチを忘れていったわ。Ôi người kia để quên khăn tay rồi!/あら、いやだわ。お金が足りないわ。Ôi chán quá! Không đủ tiền rồi./ひどいわ。私に教えてくれないなんて。Thật kinh khủng! Chẳng ai bảo tôi cả./たいへんだわ!お父さんが入院したの。Khổ quá! Bố tôi đã nhập viện.