「こと」について  Về "こと"

 

「こと」には多くの意味、使い方があります。それらを整理します。Từ "こと" có nhiều nghĩa và cách sử dụng. Dưới đây là sắp sếp và phân loại chúng.

 

社会や人の心の中で起こるいろいろ。những gì xảy ra trong lòng con người hoặc trong xã hội

日本のことについて書いてある本をさがしています。Tôi đang tìm cuốn sách viết về Nhật Bản.3日前のことだってはっきり覚えていないのに、1か月も前のことは忘れちゃった。Ngay cả những chuyện của 3 ngày trước tôi không nhớ rõ nên những chuyện của 1 tháng trước tôi quên cả rồi./アメリカ映画のことは彼女に聞けば教えてくれる。Nếu hỏi cô ấy về phim Mỹ thì cô ấy sẽ chỉ cho./ほんとうのことはだれにもわからない。Không ai hiểu được sự thật./この本を読んで感じたことを書きなさい。Đọc cuốn sách này rồi hãy viết những gì bạn cảm thấy./聞いたことをすぐメモします。Tôi sẽ ghi ngay những điều đã nghe./いやなことはすぐ忘れますが、楽しいことはいつまでもおぼえています。Tôi sẽ quên ngay những việc khó chịu nhưng sẽ mãi mãi nhớ những chuyện vui.

 

② 問題。ようじ。仕事。vấn đề, việc riêng, công việc.

◆今日はもう遅いから、そのことは明日にしよう。Hôm nay muộn rồi nên việc đó hãy làm vào ngày mai./自分のことは自分でします。Việc của tôi, tôi sẽ làm./こまかいことは彼に聞いてください。Chi tiết hãy hỏi anh ấy./「君にたのみたいことがある。」「ええ、でも難しいことは困りますよ。」"Tôi có việc muốn nhờ bạn."  "Ừ nhưng việc khó sẽ làm khó cho tôi đấy."/「大事なことなので、ゆっくり話をしたいのですが。」「どんなことでも遠慮しないで言ってください。」"Vì là việc quan trọng nên tôi muốn nói chuyện một cách chậm rãi." "Dù là việc gì cũng đừng khách khí, hãy cứ nói đi."/「先日はありがとうございました。」「いや、たいしたことではありません。」 "Cảm ơn vì đã giúp đỡ tôi hôm trước." "Không, không phải chuyện gì to tát cả đâu."

「こと」の前にある文を名詞にする。phần đi trướcことtrở thành danh từ

日本語がじょうずになりたいと思ったら毎日勉強を続けることがだいじです。Nếu muốn trở nên giỏi tiếng Nhật thì việc liên tục học hàng ngày là rất quan trọng. /私の楽しみは日曜日につりに出かけることと、つった魚を料理することです。Thú vui của tôi là đi ra ngoài câu cá vào ngày chủ nhật và nấu những con cá câu được./うそをつくことは人のものを取ることと同じくらい悪い。Việc nói dối cũng xấu như việc lấy đồ của người khác./君たちが元気に育ってくれたことがいちばんうれしい。Việc các con lớn lên khỏe mạnh là niềm vui lớn nhất. /彼の奥さんが亡くなったことはまだだれも知りません。Việc vợ anh ấy qua đời vẫn chưa có ai biết./毎日牛乳を飲むことは体にとてもいいですよ。Việc uống sữa hàng ngày rất tốt cho sức khỏe. 

 

文の終わりについて、特別な意味を持つ。đi cuối câu, mang một nghĩa đặc biệt.

a.(「~することがある。」のかたちで)ときどきなにかが起きる。ときどきそうする。thỉnh thoảng cái gì đó xảy ra., thỉnh thoảng làm như thế 

お酒を飲んだあと、電車の中でかさを忘れることがあります。Thỉnh thoảng sau khi uống rượu tôi lại để quên ô trên tàu./ときどき、おなかが痛くなることがある。Thỉnh thoảng tôi lại đau bụng./たいてい私が食事のしたくをしますが、たまに夫が作ってくれることがあります。Hầu như tôi chuẩn bị bữa ăn còn thỉnh thoảng chồng tôi nấu ăn giúp tôi./ベトナムで雪が降ることはありません。Ở Việt Nam không có tuyết rơi./「夜、寝られないことはないですか。」「そういうことはありませんが、朝、なかなか起きられないことが多いです。」 "Buổi tối anh luôn luôn ngủ được phải không?" "Làm gì có chuyện đó, thường là vào buổi sáng tôi mãi không dậy được."

 

b.(「~したことがある」のかたちで)経験がある。có kinh nghiệm, không phải do đọc sách hay được người khác chỉ bảo cho để hiểu mà là tự mình có được do đã nhìn hoặc nghe

すしを食べたことがありますか。」「いえ、まだないです。ごちそうしてください。」"Bạn đã ăn Sushi bao giờ chưa?" " Chưa, anh mời tôi nhé."/まだハワイに行ったことがありません。Tôi chưa từng đi đến Hawaii./彼ほど背の高い人は見たことがない。Tôi chưa từng thấy ai cao như anh ấy./あの人にどこかで会ったことがありますが、だれだか思い出せません。Tôi đã từng gặp người kia ở đâu đó nhưng không nhớ ra là ai./図書館から借りた本を2週間で返さなかったことがある。Tôi đã từng không trả sách mượn từ thư viện trong 2 tuần. /彼に呼ばれても返事をしなかったことがある。Đã có lần, anh ấy gọi mà tôi không trả lời.

 

c.(「~することができる」のかたちで)できる。

「はしを使うことができますか。」「ええ、できますよ。」"Anh có thể dùng đũa được không?" "Có chứ."/この会議室は予約した人だけが利用することができます。Phòng họp này chỉ có người nào đặt trước mới có thể sử dụng./バスで行くこともできますが、時間がかかりますからタクシーに乗りましょう。Tuy có thể đi bằng xe buýt nhưng vì mất thời gian nên chúng ta đi bằng tắcxi nhé./明日かならず行くと約束することはできません。Tôi không thể hứa chắc chắn ngày mai sẽ đi./太ることはやさしいが、やせることはなかなかできない。Béo thì dễ nhưng mãi không thể gầy đi./立つことはできても、まだ歩くことはできない。Đứng được rồi nhưng vẫn chưa đi được. 

 

d.(「~ということだ」のかたちで)人から聞いたこと。nghe nói 

午後から雨だということです。Nghe nói từ chiều trở đi sẽ mưa./マイさんはいま忙しいのであとから来るということですよ。Nghe nói chị Mai hiện giờ bận nên sẽ đến sau./駅にエスカレーターができたということですから便利になりますね。Nghe nói có thang cuốn ở ga nên sẽ tiện lợi lắm./「君たちがけんかをしたということだが、それはほんとうか。」「いいえ、ちがいます。けんかなんかしてません。」"Nghe nói 2 bạn đang cãi nhau, việc đó có đúng không?" "Không, không phải đâu, chúng tôi không cãi nhau."2月の北海道はとても寒いということです。Nghe nói Hokkaidou tháng 2 rất lạnh./この歯医者さんは痛くないということです。Nghe nói bác sĩ nha khoa này khám không đau đâu./ここはとても静かだということだったから来てみたが、ずいぶんうるさいところだねえ。Vì nghe nói ở đây rất yên tĩnh nên tôi đã thử tới nhưng hóa ra lại là chỗ rất ồn ào.

 

e.(「~することにする」のかたちで)決める。

「タバコを吸わないことにしたよ。」「またですか?」"Tôi quyết định sẽ không hút thuốc nữa." "Lại thế à ?"/「今週中にベトナムへ帰ることにしました。」「それはいいですねえ。」"Tôi đã quyết định sẽ trở về Việt Nam vào giữa tuần này." "Thế thì tốt quá!"/どうしようか考えましたが、パーティーに出席することにしました。Sau khi suy nghĩ nên làm thế nào, tôi quyết định sẽ có mặt tại bữa tiệc./「夏はネクタイをしないことにしたい。」「それはいいですね。日本の夏はとても暑いですからねえ。」"Mùa hè tôi muốn quyết định chúng ta không thắt cà vạt nữa." "Thế thì tốt quá, mùa hè ở Nhật nóng thật."/「そろそろ出かけることにしませんか。」「ええ、そうしましょう。」 "Không phải bạn định đi ra ngoài đấy chứ?" "Vâng, tôi định như thế."/「彼女と別れることにしたよ。」「えっ、どうしてですか?」"Tôi đã quyết định chia tay với cô ấy." "Này, tại sao vậy?"/「2時半にまたここに集まることにしよう。」「はい、分かりました。」"Chúng ta hãy tập trung ở đây lúc 2 rưỡi." "Vâng, chúng tôi hiểu rồi ạ."

 

f.(「~することにしている」のかたちで)とくに都合が悪くなければ、そうする。nếu điều kiện không xấu đi thì luôn luôn làm như thế 

◆夜9時すぎには食べないことにしています。Chúng tôi thường không ăn khi quá 9 giờ tối./1日おきに母に電話することにしている。Cứ cách một ngày tôi lại gọi điện cho mẹ một lần./毎朝、軽い運動をすることにしています。Tôi thường vận động nhẹ mỗi sáng./なるべくエスカレーターは使わないで、階段を歩くことにしています。Tôi thường cố gắng không dùng thang máy mà leo cầu thang./たいてい6時には起きることにしていますが、ゆうべ遅かったので今朝は8時まで寝ていました。Tôi thường ngủ dậy vào lúc 6 giờ nhưng tối qua tôi ngủ muộn nên tới 8 giờ sáng nay tôi vẫn ngủ

 

g.(「~することになる」のかたちで)そのような結果になる。trở thành kết quả như thế 

◆この電車に乗らないと次の電車まで1時間も待つことになるよ。Nếu không lên chuyến tàu này thì phải chờ một tiếng mới có chuyến tàu kế tiếp./こちらへ来てもう7年ですので、来年には帰国することになります。Tôi tới đây đã được 7 năm rồi, năm sau tôi sẽ về nước./来年の2月で父は90歳の誕生日を迎えることになります。Tháng 2 sang năm, bố tôi sẽ mừng thọ 90 tuổi./お医者さんの言うことをきかないと入院することになりますよ。Nếu không nghe theo bác sĩ sẽ có thể bị nhập viện đấy./大学を出たら父の会社で働くことになると思います。Tôi nghĩ rằng sau khi tốt nghiệp đại học, tôi sẽ làm việc ở công ty của bố tôi. 

 

h.(「~することになっている」のかたちで)規則や約束としてそうすることが決まっている。quy tắc hoặc lời hứa quyết định làm như thế

◆図書館の本は2週間以内に返すことになっています。Người ta qui định rằng phải trả sách của thư viện trong 2 tuần./日本では自動車は左側を走ることになっている。Ở Nhật Bản người ta qui định ô tô chạy bên trái./オリンピックは4年に一度開かれることになっている。Người ta qui định Olympic cứ 4 năm tổ chức một lần./日曜日は家族で教会に行くことになっています。Chủ nhật gia đình chúng tôi định tới giáo đường.

 

i.(「~することはない」のかたちで)必要がない。しなくてもいい。không nhất thiết

明日は休みだから早く起きることはない。Ngày mai được nghỉ nên không cần dậy sớm./走ることはない。歩いても間に合う。Không cần chạy đâu. Dù đi bộ vẫn kịp./君一人ですることはない。みんなも手伝いますよ。Bạn không cần làm một mình, mọi người sẽ cùng giúp đỡ./靴をぬぐことはありません。そのまま入っていいですよ。Không cần phải cởi giầy, cứ thế vào trong cũng được./電話をいただければ、わざわざいらっしゃることはありません。Nếu anh có điện thoại thì không cần phải cố ở lại./私が悪いんですから、あなたが謝ることはありません。Vì tôi không đúng nên bạn không cần xin lỗi đâu.

 

 

j.(「~すること」のかたちで)しなくてはならないkhông thể không làm

右側を歩くこと。Phải đi bộ bên phải./昼休みは電気を消すこと。Giờ nghỉ trưa phải tắt điện./教室では静かにすること。Phải giữ yên lặng trong phòng học./寝る前に歯をみがくこと。 Trước khi đi ngủ phải đánh răng./トイレの後は必ず手を洗うこと。Phải rửa tay sau khi đi vệ sinh. 

 

{{ 形があって見たりさわったりできるものや、形はなくてもあると考えられるものを「もの」という。反対に、人がすること、心の中で思うこと、何かがどうなっていくか、などは「こと」というNhững vật có hình dạng, nhìn thấy được hoặc sờ chạm được hay các vật tuy không có hình dạng nhưng coi là tồn tại, gọi làもの. Ngược lại, việc mà con ngừoi làm, suy nghĩ trong tim, cái gì đó trở nên thế nào thì dùngこと.