第6回 漁業 Ngư nghiệp
日本は海に囲まれていますから、魚類をはじめ、貝類、海藻類(かいそうるい)などの水産資源に恵まれ、昔から漁業が盛んでした。海岸近くの沿岸漁業(えんがんぎょぎょう)や沖合漁業(おきあいぎょぎょう)だけでなく、船団を組んで、インドやアフリカの海、また遠くの南氷洋(なんぴょうよう)まで行って魚や鯨をとってきました。しかし、最近は魚をとり過ぎたり、漁業で働く人が少なくなっているため、「とる漁業」が減り、「育てる漁業(養殖漁業:ようしょくぎょぎょう)」が盛んになっています。
【説明】
*漁業の種類 Các loại hình đánh bắt thủy sản
漁業の種類は漁に出かける期間や場所、船の大きさなどによって分けられます。「沿岸漁業」は小型の船を使って、陸から近い海で日帰りで魚をとります。場所や季節によってとれる魚が違い、貝や海藻などもとります。日本の漁師のおよそ8割が沿岸漁業をしていて、漁船を使わない漁業も含みます。「沖合漁業」は日本近海の2~3日で帰れる範囲で行い、あじやさんま、さばなどをとります。日本で一番漁獲量が多い漁業です。「遠洋漁業」は日本から遠く離れた海で、長い期間行います。短くてひと月、長い場合は1年以上も帰らないことがあります。さらに、「養殖漁業」は魚や貝などを人が手をかけて育てる漁業で、最近ではマグロなどを卵から育てることもできるようになりました。
Các loại hình đánh bắt thủy sản được phân loại theo thời gian và địa điểm đánh bắt, kích thước tàu và các yếu tố khác. "Đánh bắt ven biển" là các chuyến đi trong ngày trên biển gần bờ bằng tàu nhỏ. Ngư dân đánh bắt các loại cá, sò, ốc, rong biển khác nhau tùy theo địa điểm và mùa, và ngư dân cũng đánh bắt vỏ sò và rong biển. Khoảng 80% ngư dân Nhật Bản tham gia đánh bắt ven biển, bao gồm cả những người không sử dụng tàu đánh cá. "Đánh bắt xa bờ" chỉ loại hình đánh bát ở vùng biển gần Nhật Bản, nơi ngư dân có thể quay trở lại trong vòng hai đến ba ngày, đánh bắt cá bạc má, cá thu đao, cá thu và các loại cá khác. Đây là loại hình đánh bắt mang lại sản lượng đánh bắt lớn nhất ở Nhật Bản. "Đánh bắt xa bờ" là đánh bắt ở các vùng biển xa Nhật Bản trong thời gian dài. Ngư dân có thể không quay trở lại trong thời gian ngắn nhất là một tháng hoặc dài nhất là một năm hoặc hơn. Thêm nữa, nuôi trồng thủy sản bao gồm việc nuôi trồng cẩn thận các loài cá, sò, ốc và gần đây, người ta đã có thể nuôi các loài như cá ngừ từ trứng.